10 trường hợp hóa đơn điện tử không cần ghi đầy đủ nội dung

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung
10 trường hợp hóa đơn điện tử không cần đầy đủ nội dung

Theo Nghị định số 123/2020/NĐ – CP ngày 19/10/2020 của chính phủ về hóa đơn, chứng từ có hiệu lực từ ngày 1/7/2020 đã quy định cụ thể về các trường hợp về hóa đơn điện tử không nhất thiết cần ghi đầy đủ hết các nội dung.

Theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, có 10 trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung, cụ thể:

1. Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua

Đối với trường hợp này sẽ áp dụng bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài.

Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua đáp ứng đủ các điều kiện để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua tùy theo thỏa thuận giữa hai bên.

2. Trong Nghị định số 123/2020/NĐ-CP có ban hành đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua.

3. Đối với hóa đơn điện tử tại siêu thị, trung tâm thương mại, tại cửa hàng xăng dầu.

Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.
Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

4. Trường hợp đối với hóa đơn là tem, vé, thẻ

Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

5. Trường hợp đối với các chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không

Trường hợp người mua là cá nhân không kinh doanh: Nếu chứng từ điện từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua (là cá nhân không kinh doanh) được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán.

Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không được xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh. Trường hợp này sẽ không được xác định là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.

6. Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt, hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng

Trong trường hợp này trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

7. Theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đối với trường hợp Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ

Trong trường hợp này trên Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ phải thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển.

Cụ thể: Tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng, tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển, không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.

Đối với Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền.

Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân, họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng.

8. Đối với trường hợp hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế

Trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

9. Đối với hóa đơn doanh nghiệp vận chuyển hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp

Theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đã ban hành trong trường hợp này trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.

10. Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ban hành đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ

Trên hóa đơn không nhất thiết phải có: Đơn vị tính, số lượng, đơn giá, phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên.

Nguồn Tạp chíTài Chính

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *