Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 80: 7 thay đổi quan trọng DN bắt buộc phải biết
19 Th3
Thông tư 21/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm mục đích sửa đổi và bổ sung các quy định về quản lý thuế, trọng tâm là hướng dẫn chi tiết thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này quy định cụ thể các thành phần hồ sơ pháp lý đối với từng nhóm đối tượng đặc thù như doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc người khuyết tật. Ngoài ra, thông tư còn thực hiện cải cách hành chính bằng cách cho phép cơ quan thuế khai thác dữ liệu quốc gia thay thế cho các giấy tờ truyền thống nếu thông tin đã được tích hợp trực tuyến. Đi kèm với văn bản là các mẫu tờ khai mới dùng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản và chuyển nhượng vốn của các tổ chức nước ngoài. Những điều chỉnh này đảm bảo tính đồng bộ với hệ thống pháp luật mới về Luật Đất đai và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
Thông tư 21/2026/TT-BTC thay đổi những nội dung quan trọng nào?
Thông tư 21/2026/TT-BTC (ban hành ngày 17/03/2026) thực hiện sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC nhằm hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Luật Đất đai 2024 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2025. Dưới đây là những nội dung thay đổi quan trọng:
1. Cải cách hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất (Sửa đổi Điều 59)
Thông tư quy định chi tiết hồ sơ cho các trường hợp cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết, bao gồm:
Các đối tượng được áp dụng:
Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối bị thiên tai, hỏa hoạn.
Sản xuất kinh doanh phải tạm ngừng hoạt động do thiên tai, hỏa hoạn hoặc bất khả kháng.
Tổ chức sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc người khuyết tật.
Điểm mới về thủ tục hành chính: Nếu các giấy tờ trong hồ sơ đã được tích hợp trên cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ quan thuế có thể khai thác trực tiếp, người thuê đất không phải nộp các giấy tờ này. Trường hợp thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, cơ quan thuế mới yêu cầu bổ sung hoặc cập nhật dữ liệu.
2. Quy định về kinh phí ủy nhiệm thu (Sửa đổi Điều 82)
Nội dung về mức kinh phí ủy nhiệm thu đối với các khoản tiền thuê và thu khác thuộc ngân sách nhà nước có những thay đổi đáng chú ý:
Cách xác định: Được tính bằng tỷ lệ % trên tổng số tiền thu được theo Hợp đồng ủy nhiệm thu.
Thẩm quyền: Cục trưởng Cục Thuế quyết định mức kinh phí phù hợp với từng địa bàn.
Mức trần: Kinh phí ủy nhiệm thu bình quân không vượt quá 6% trên tổng số tiền thu được.
3. Thay thế và bãi bỏ các quy định cũ
Thay thế mẫu biểu: Thông tư ban hành các mẫu tờ khai thuế TNDN mới để thay thế cho các mẫu cũ tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, gồm:
Mẫu số 02/TNDN: Tờ khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh.
Mẫu số 05/TNDN: Tờ khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài.
Bãi bỏ quy định: Bãi bỏ hoàn toàn Điều 60 của Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
4. Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực
Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 3 năm 2026.
Về hồ sơ đất đai: Trong khi chờ UBND cấp tỉnh ban hành trình tự thủ tục mới theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thể quyết định áp dụng hồ sơ theo Điều 59, 60 của Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Về chuyển nhượng vốn: Doanh nghiệp nước ngoài có hợp đồng chuyển nhượng vốn ký trước ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì vẫn thực hiện khai thuế theo mẫu cũ của Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất cần những giấy tờ gì?
Theo Thông tư 21/2026/TT-BTC, thành phần hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như sau:
1. Trường hợp bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc bất khả kháng
Đối với người thuê đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối bị thiệt hại hoặc tổ chức, cá nhân thuê đất bị thiệt hại về tài sản trên đất, hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị: Theo mẫu số 01/MGTH.
Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản: Theo mẫu số 02/MGTH (không cần xác nhận của chính quyền địa phương).
Biên bản giám định (chứng thư giám định): Áp dụng đối với trường hợp thiệt hại về hàng hóa.
Tài liệu chứng minh hỗ trợ của Nhà nước: Bản sao (nếu có nhận hỗ trợ).
Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất: Bản sao.
2. Trường hợp tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn
Áp dụng cho trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối), hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị: Theo mẫu số 01/MGTH.
Văn bản xác nhận thời gian tạm ngừng hoạt động: Bản sao xác nhận của cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất: Bản sao.
3. Trường hợp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
Văn bản đề nghị: Theo mẫu số 01/MGTH.
Văn bản thông tin về lao động: Thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động, số lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm và số lao động thường xuyên bình quân năm (doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về thông tin này).
Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất: Bản sao.
4. Trường hợp sử dụng lao động là người khuyết tật
Văn bản đề nghị: Theo mẫu số 01/MGTH.
Văn bản xác nhận tỷ lệ lao động là người khuyết tật: Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản của đơn vị thông tin về tỷ lệ lao động khuyết tật của năm trước liền kề.
Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất: Bản sao.
Lưu ý quan trọng về đơn giản hóa thủ tục:
Tích hợp dữ liệu quốc gia: Nếu các giấy tờ nêu trên (do cơ quan nhà nước cấp/xác nhận) đã được tích hợp trên cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ quan thuế có thể khai thác được, người thuê đất không phải nộp các giấy tờ này.
Điều khoản chuyển tiếp: Trong thời gian UBND cấp tỉnh chưa ban hành trình tự thủ tục mới, UBND cấp tỉnh có thể quyết định áp dụng hồ sơ theo quy định tại Điều 59, Điều 60 của Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
✅ DOANH NGHIỆP CẦN LÀM GÌ NGAY?
1. Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống dữ liệu
Hóa đơn ↔ kế toán ↔ ngân hàng 👉 Phải khớp 100%
2. Chuẩn hóa quy trình kê khai thuế
Không làm kiểu “đến kỳ mới làm” Làm theo real-time
3. Kiểm soát chặt doanh thu thực tế
Đặc biệt:
TMĐT
Bán online
Thu tiền qua bank
4. Đánh giá mức độ rủi ro thuế nội bộ
Tự hỏi:
Có kê khai thấp doanh thu không? => Xây dựng lộ trình thu hẹp khoảng cách báo cáo với thực tế
Có chi phí “lệch chuẩn” không? => Đảm bảo đúng chuẩn để tránh gặp rủi ro